KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRUNG HẠN 5 NĂM 2016-2020

 

- Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày14/6/2005 và Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 sửa đổi, bổ sung một số điếu của Luật GD;

- Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020;

- Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

- Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020;

- Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ, và Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW;

- Căn cứ Quyết đinh số 2111/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020,

Thực hiện Hướng dẫn số 49/HD-PGD&ĐT ngày 19/02/2016 về việc xây dựng kế hoạch trung hạn 5 năm 2016-2020 của Phòng GD&ĐT Khoái Châu,

          Trường  THCS Tân Châu xây dựng kế hoạch phát triển trung hạn 5 năm 2016-2020 như sau:

I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

 1. Đặc điểm tình hình

 1.1- Môi trường bên trong

 a. Điểm mạnh

 - Năm học 2015-2016, đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 36 đ/c.  Trong đó: BGH: 02 , giáo viên: 30, nhân viên: 04.

- Trình độ chuyên môn: 100 % đạt chuẩn trong đó có: thạc sĩ: 01đ/c, Đại học: 18 đ/c, giáo viên giỏi huyện: 02 đ/c

- Công tác quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Xây dựng kế hoạch trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức sắp xếp bố trí, sử dụng hợp lý; thực hiện tự kiểm tra thường xuyên, đánh giá sát với hướng dẫn, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Luôn dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Kết quả thực hiện về số lượng học sinh 5 năm 2011-2015 như sau:

Năm học

2010- 2011

2011- 2012

2012-2013

2013- 2014

2014- 2015

Học sinh

495

487

481

461

475

Lớp

15

4

4

3

3

           - Chất lượng học sinh (cuối năm học 2014-2015):

    + Tổng số học sinh: 459

    + Tổng số lớp: 14

    + Xếp loại học lực:

          Giỏi: 53 em, đạt tỷ lệ 11,5 % ; Khá: 191 em, đạt tỷ lệ 41,61%;

          TB: 194 em, đạt tỷ lệ 42,27 % ; Yếu: 19  em, đạt tỷ lệ 4,14% ; Kém: 02 em, tỷ lệ 0,44%

    + Xếp loại hạnh kiểm: Khá, Tốt: 418 em, đạt tỷ lệ 91,07 % ; TB:35 em, đạt tỷ lệ 7,63 % ; Yếu:6:  em, tỷ lệ 1,31% .

    + Thi HS giỏi cấp huyện đủ các môn văn hóa theo quy định. Trong đó có 02 đội tuyển xếp thứ hạng cao. Có hai học sinh môn Địa, Sử 8 được chọn ôn và thi tỉnh. Thi tiếng Anh qua Internet, Olympic: Có 01 học sinh đạt giải khuyến khích thi giải toán qua mạng. 01 học sinh thi ATGT cấp tỉnh đạt giải 3. Tỷ lệ  học sinh lớp 9 hoàn thành chương trình THCS: 100%, đỗ tốt nghiệp: 99,2%.

 + Tỷ lệ hoàn chương trình THCS và thi đỗ vào trường THPT đạt tỷ lệ 65%

- Cơ sở vật chất:

       + Phòng học văn hóa:  9 phòng (diện tích: 48m2/phòng)

       + Phòng bộ môn tin học: 01 phòng (diện tích: 48m2/phòng) có 15 máy hoạt động tốt và được kết nối internet cho học sinh thực hành.

       + Phòng Thư viện:  01 phòng (diện tích: 52m2/phòng),

        + Khu hành chính gồm: 06 phòng:  01 phòng hiệu trưởng, 01 phòng phó hiệu trưởng, 01 văn phòng, 01 Phòng VT -KT,  02 phòng sinh hoạt tổ chuyên môn.

       + Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại.

- Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí là một trong những trường  đạt danh hiệu tiên tiến ngành giáo dục - đào tạo huyện Khoái Châu, được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy:

       + Nămhọc 2012-2013: Trường đạt danh hiệu trường tiên tiến

       + Năm học 2013-2014: Trường đạt danh hiệu trường tiên tiến

b. Điểm hạn chế

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên: một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu đổi mới giảng dạy, giáo dục học sinh.

- Một số học sinh chưa được gia đình quan tâm sát sao nên còn mải chơi, bỏ giờ, ý thức học tập yếu nên kết quả học tập cuối năm chưa cao.

- Cơ sở vật chất: Hiện trường chưa có đủ phòng học nên trường phải tổ chức học 2 ca.

1.2 - Môi trường bên ngoài:

a. Cơ hội:

- Đã có sự tín nhiệm của học sinh và phu huynh học sinh trong khu vực.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm khá, tốt.

- Nhu cầu của các cấp ủy, chính quyền và nhân dân về giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng.

b. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

- Khả năng ứng dụng CNTT, truyền thông trong giảng dạy, quản lý, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Các trường  THCS ở khu vực và huyện hàng năm đều tăng về số lượng học sinh và tăng về chất lượng giáo dục.

1.3- Xác định các vấn đề ưu tiên.

-Đầu tư CSVC, mua sắm trang thiết bị, xây dựng đủ phòng học cho học sinh học 1 ca đáp ứng yêu cầu phát triển học sinh, dạy 2 buổi / ngày và trường đạt chuẩn Quốc gia.

- Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh, tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh, chú ý việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo chuẩn của Bộ GDĐT.

- Ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học và quản lý.

- Duy trì, nâng chất các tiêu chuẩn, tiêu chí trường chuẩn quốc gia.

II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC

1. Sứ mệnh

    Xây dựng được môi trường giáo dục học sinh thật sự có nền nếp, kỷ cương, thân thiện, có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển tài năng, tư duy sáng tạo và tiềm lực của mình.

2. Tầm nhìn

      Là một trong những trường có chất lượng giáo dục ngày một nâng cao, đội ngũ giáo viên có năng lực, chất lượng luôn là nơi để  học sinh học tập và rèn luyện, nơi giáo viên và học sinh luôn có khát vọng vươn lên.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường

- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng - Tính sáng tạo

- Tính trung thực - Khát vọng vươn lên

III. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG

1. Mục tiêu

  Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục chất lượng cao, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của tỉnh, của đất nước.

2. Chỉ tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá đạt khá, giỏi 100% trở lên.

- Giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, sử dụng hộp thư điện tử để trao đổi thông tin. 100 % giáo viên sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy học.

- Phấn đấu có 100% cán bộ quản lý và giáo viên có trình độ cao học, đại học, cao đẳng.

2.2. Học sinh

- Qui mô học sinh, lớp:

Năm học

2015-2016

2016-0217

2017-2018

2018-2019

2019-2020

2020-2021

Học sinh

449

450

500

510

550

552

Lớp

13

13

14

15

16

16

        - Chất lượng học tập: đến năm học 2020-2021

     Trên 55% học lực khá, giỏi (có 15% học lực giỏi)

     Tỷ lệ HS có học lực yếu < 10 %, không có HS xếp loại học lực kém.

     HS đỗ THPT: trên 75 %.

     Học sinh đạt giải: 10 em giải lên.

     Học sinh giỏi các cấp: Bình quân 5 giải/năm học

- Chất lượng Hạnh kiểm:

     25% HS đạt hạnh kiểm khá, 70% tốt trở lên.

      Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tham gia các hoạt động xã hội 100%

2.3. Cơ sở vật chất

- Phòng học, phòng làm việc, phòng thí nghiệm, thực hành được đầu tư, sửa chữa nâng cấp và xây mới, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, phòng đa năng được đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại, đạt chuẩn.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp – An toàn”

3. Phương châm hành động

       “Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

       Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động rèn kỹ năng sống, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản nhằm phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh, học sinh yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vừa đảm bảo phát huy tốt nhất tiềm năng riêng của mỗi cá nhân.

 2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, tâm huyết, đoàn kết, hợp tác, biết chia sẻ, có trách nhiệm với học sinh, gắn bó với sự phát triển nhà trường.

3. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Đề xuất UBND xã, huyện, tỉnh, trung ương đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

 Cụ thể xây dựng trên diện tích, xây dựng hàng rào bao quanh diện tích khu đất sẽ cấp cho trường (m2), nhà tập đa năng; phòng học, phòng thí nghiệm thực hành (lý : 01 phòng, hóa : 01 phòng, Sinh: 01 phòng, công nghệ: 01 phòng, tiếng anh 02 phòng) và trang thiết bị.

3.1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch

      Kinh phí dự trù để thực hiện Kế hoạch, giai đoạn 2016-2020 là: 13,250 tỉ VNĐ.

3.2. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch và phân kỳ kinh phí

  +  Vốn từ ngân sách nhà nước được bố trí trong chương trình mục tiêu quốc gia, vốn sự nghiệp đào tạo.

  + Phân kỳ kinh phí:

Danh mục

2016

(tỉ đồng VN)

2017

(tỉ đồng VN)

2018

(tỉ đồng VN)

2019

(tỉ đồng VN)

2020

(tỉ đồng VN)

2021

(tỉ đồng VN)

Diện tích mặt bằng

270m2

225 m2

108m2

500 m2

200 m2

162 m2

Xây dựng hàng rào

 

 

 

 

 

 

Xây dựng thêm  06 phòng học

 

2,25

1

1,5

 

 

Xây dựng 06 p CN

 

 

 

1

 

 

Xây dựng 01 p ĐN

 

 

 

 

3

 

Đầu tư TTB

0,2

0,25

0,3

0,35

0,45

0,5

 Cộng

0,2

2,5

1,3

2,85

3,45

0,5

Tổng cộng

10,8 tỷ đồng

        4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử, nguồn tài nguyên mở… Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tiếp tục tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để khai thác sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ dạy học và quản lý.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, NV.

- Huy động các nguồn lực từ ngân sách, của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, NV, học sinh và cha mẹ HS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

- Củng cố, nâng cao các tiêu chí của tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và phấn đấu đạt chất lượng giáo dục cấp độ 3 của tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1. Phổ biến kế hoạch trung hạn: Kế hoạch trung hạn được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, NV, cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường và báo cáo cơ quan chủ quản.

2. Tổ chức: Ban giám hiệu chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch trung hạn. Điều chỉnh kế hoạch trung hạn sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch trung hạn

- Giai đoạn 1: Từ năm 2016-2018; chuẩn bị đầu tư và đầu tư CSVC.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2018–2020; thực hiện để đạt các tiêu chí đề ra.

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trung hạn tới cán bộ, giáo viên, NV nhà trường. Hàng năm tự Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp mới để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp mới để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, NV: Căn cứ kế hoạch trung hạn, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp mới để thực hiện kế hoạch.

VI. KẾT LUẬN:

1. Kế hoạch trung hạn 5 năm 2016-2020 là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý kế hoạch hàng năm.

2. Kế hoạch trung hạn còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CB-GV-NV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

3.Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi về kinh tế  - xã hội, kế hoạch trung hạn của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản kế hoạch này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

 

                  PHÒNG GD&ĐT KHOÁI CHÂU                             HIỆU TRƯỞNG                                                                              (Duyệt)